
Ginza Fukuju (Michelin two stars, Japan 2026)
Katsuhiro Onodera
Đậu phụ óc chó
Đậu phụ óc chó phục vụ trong bát có nắp là một biến thể của đậu phụ Mineoka (Mineoka-dofu). Nếu dùng bếp ga hai vòng lửa, hãy khuấy với lửa trong ở…
Món sashimi

Ginza Fukuju (Michelin two stars, Japan 2026)
Katsuhiro Onodera
Đậu phụ óc chó phục vụ trong bát có nắp là một biến thể của đậu phụ Mineoka (Mineoka-dofu). Nếu dùng bếp ga hai vòng lửa, hãy khuấy với lửa trong ở…

Tokyo Airport Restaurant
Món mukozuke (món sashimi) là 'Cá tráp ướp kombu xếp lớp trứng cá muối shio-ko'. Vì không muốn bắt thực khách phải chấm vào chén nhỏ khi ăn, nên cách…
5 phần · ¥1.000
Thời gian nấu 1 giờ

Azabu Kadowaki (Michelin three stars, Japan 2026)
Toshiya Kadowaki
Đây là món tsubotsubo. Trong trà kaiseki, tsubotsubo là món được đưa ra với ý nghĩa "tôi muốn được gần gũi hơn với ông/bà" hay "tôi muốn được thân…
¥150
Thời gian nấu 30 phút

Tokyo Airport Restaurant
Đây là món tsubotsubo (chén nhỏ sâu). Với 'Namasu hồng đỏ trắng', cà rốt và củ cải trắng được chế biến theo kiểu namasu hồng, trộn cùng hồng sấy dẻo…
5 phần · ¥500
Thời gian nấu 1 giờ

Ginza Fukuju (Michelin two stars, Japan 2026)
Katsuhiro Onodera
Với món sashimi (tsukuri), vào tháng 11 quán chúng tôi thường có nhiều cá nóc, nhưng với những vị khách không thích cá nóc thì tôi phục vụ cá tráp…

Ginza Fukuju (Michelin two stars, Japan 2026)
Katsuhiro Onodera
Tsubo-tsubo là một loại chén nhỏ có nắp, thường được đặt cạnh món mukozuke (món sashimi) trong các buổi trà đạo, chẳng hạn vào dịp kuchikiri. Vì là…